Cây thược dược giống
- Tên thường gọi: cây thược dược
- Tên khoa học: Dahlia
- Thân cây: Thẳng đứng, phân nhánh, có thể tương đối mềm và yếu, một số giống có lông mịn.
- Rễ: Dạng củ phình to, tích trữ dinh dưỡng, là nguồn để sinh trưởng.
- Lá: Lá đơn, mọc đối xứng, thường có hình trứng, mép lá khía răng cưa hoặc có rãnh như lông vũ, màu xanh thẫm.
- Chiều cao: Rất đa dạng tùy giống, từ loại lùn (dưới 40 cm) đến loại trung bình (40-80 cm) và loại cao (trên 80 cm đến 1.5 m).
- Hoa:
- Kích thước: Đường kính hoa lớn (thường từ 8-10 cm, có thể lên đến 30 cm tùy giống).
- Màu sắc: Rất phong phú và sặc sỡ, bao gồm: đỏ, tím, vàng, trắng, hồng, cam... (Tuy nhiên, không có màu xanh lam hoặc đen thuần túy; "thược dược đen" thường là màu đỏ burgundy rất đậm).
- Dạng hoa: Có hai dạng chính là hoa đơn (chỉ có một vòng cánh) và hoa kép (nhiều cánh xếp chồng lên nhau thành nhiều lớp, đa dạng hình dáng).
- Hình dáng cánh hoa: Đa dạng và đặc trưng, ví dụ như hoa cánh dẹt, cánh xoắn, cánh bầu dục, hoặc hình dáng đặc biệt như Thược dược tổ ong (cánh xếp đều như tổ ong) hay Thược dược xương rồng (cánh nhọn và cuốn).
| Tiêu chí | Loại giống | Chiều cao | Đặc điểm/Ứng dụng |
| Theo Chiều Cao | Thược dược Lùn | Dưới 40 cm | Thích hợp trồng chậu cảnh, trang trí nhà cửa. |
| Thược dược Trung | 40 – 80 cm | Thích hợp trồng chậu, cắt cành trang trí. | |
| Thược dược Cao | Hơn 80 cm | Phù hợp trồng ngoài đất, cắt cành. | |
| Theo Dạng Hoa | Hoa Đơn | - | Ít cánh, màu sắc ít đa dạng, nhanh tàn hơn. |
| Hoa Kép | - | Nhiều cánh, màu sắc, hình dáng đa dạng (cánh rối, tổ ong...). |
Cây thường xuân – Đặc điểm, giá bán, ý nghĩa, công dụng, cách trồng và chăm sóc cây thường xuân
- Tên thường gọi: cây thường xuân, cây vạn niên, dây lá nho
- Tên khoa học: Hedera helix
Cây tiên ông (cây dạ lan hương)
Tết này, hãy để vườn Hoa Sen Việt Tam Kỳ mang một chút hơi thở của sự may mắn và
Cây tiêu xanh
- Tên thường gọi: cây tiêu xanh
- Tên khoa học: Piper nigrum L., Piperaceae
Cây trà hoa vàng
- Tên thường gọi: cây trà hoa vàng, cây chè hoa vàng
- Tên khoa học: Camellia chrysantha
| Đặc điểm | Mô tả chi tiết |
| Thân cây | Thân gỗ nhỏ, thường xanh. Cây cao trung bình 2 - 5 mét. Cành thưa, vỏ cây màu xanh hoặc vàng xám nhạt. Cây có rễ cọc to và dài, ăn sâu. |
| Lá | Lá đơn, mọc cách. Phiến lá có hình bầu dục hoặc thuôn dài, hẹp ngang. Kích thước: Dài khoảng 11 - 14 cm, rộng khoảng 4 - 5 cm. Bề mặt: Lá dày, cứng, màu xanh đậm bóng ở mặt trên, mặt dưới nhạt hơn, không có lông. Mép lá: Có răng cưa nhỏ và đều. Gân lá: Khoảng 8-10 đôi gân nổi rõ. Cuống lá: Rất ngắn, dài khoảng 6 - 7 mm. |
| Hoa | Mọc đơn độc ở nách lá hoặc đầu cành. Màu sắc: Vàng kim (vàng óng) rực rỡ, cánh hoa dày và mịn như sáp (long lanh, bán trong suốt). Số lượng cánh: Thường có 8 - 10 cánh (một số loài có 4-5 cánh). Đường kính hoa: Khoảng 5 - 8 cm. Nhị hoa: Nhiều, dính nhau ở gốc. Vòi nhụy: 3-4 vòi, dính nhau một phần. |
| Quả | Quả nang, hình cầu, to khoảng 3 cm, vỏ quả dày 3 mm. |
| Thời gian ra hoa | Hoa nở kéo dài, thường từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. |
| Thời gian ra lá mới | Đâm lộc, ra lá mới vào khoảng tháng 1 đến tháng 3 hàng năm. |
- Đặc điểm về Sinh thái và Phân bố
| Đặc điểm | Mô tả chi tiết |
| Phân bố | Chủ yếu ở Việt Nam và Trung Quốc. Tại Việt Nam, cây thường được tìm thấy ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Quảng Ninh (Ba Chẽ), Lạng Sơn, Cao Bằng, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Nghệ An (Quế Phong). |
| Điều kiện sống | Cây ưa sống ở khu vực rừng núi, ven khe suối, thung lũng có độ cao trung bình. Cần môi trường ẩm ướt, thoát nước tốt, đất tơi xốp, giàu mùn. Ưu bóng râm, không thích hợp với ánh nắng mặt trời trực tiếp gay gắt. |
| Tốc độ sinh trưởng | Chậm. Cây trồng thường mất 4-5 năm mới bắt đầu cho thu hoạch hoa. |
Cây trà my – Đặc điểm, giá bán, ý nghĩa, công dụng, cách trồng và chăm sóc cây trà my
- Tên thường gọi: cây trà my, hoa trà Nhật Bản, hoa hồng mùa đông, hoa sơn trà
- Tên khoa học: Camellia japonica
Cây trà tứ quý – Đặc điểm, giá bán, ý nghĩa, công dụng, cách trồng và chăm sóc cây trà tứ quý
- Tên thường gọi: cây trà tứ quý
- Tên khoa học: Camellia
Cây trắc bách diệp – Đặc điểm, giá bán, ý nghĩa, cách trồng và chăm sóc cây trắc bách diệp
- Tên thường gọi: cây trắc bách diệp, cây trắc bá diệp, cây bá tử nhân
- Tên khoa học: Platycladus orientalis
Cây trang đứng
- Tên thường gọi: cây trang đứng, cây giun đứng
- Tên khoa học: Combretum Indicum
- Hoa mọc thành từng chùm lớn ở nách lá hoặc đầu cành.
- Mỗi bông hoa có dạng ống và có 5 cánh xòe rộng.
- Điều thú vị là hoa có khả năng đổi màu theo thời gian: ban đầu hoa thường có màu trắng, sau đó dần chuyển sang màu hồng và cuối cùng là màu đỏ tươi khi hoa già đi. Điều này tạo nên một chùm hoa đa sắc độ, vô cùng bắt mắt.
- Hoa Trang Đứng có mùi thơm nhẹ, không nồng như Sử Quân Tử leo, nhưng vẫn đủ để tạo không gian dễ chịu.
- Cây ra hoa quanh năm, đặc biệt nở rộ và sai hoa nhất vào mùa hè, thu.
Cây trang mỹ tree – Đặc điểm, ý nghĩa, công dụng, cách trồng và chăm sóc cây bông trang mỹ thân gỗ
- Tên thường gọi: cây bông trang mỹ thân gỗ, cây hoa mẫu đơn mỹ thân gỗ
- Tên khoa học: Ixora coccinea
Cây trạng nguyên – Đặc điểm, giá bán, cách trồng và chăm sóc cây trạng nguyên
- Tên thường gọi: cây trạng nguyên, cây nhất phẩm hồng
- Tên khoa học: Euphorbia pulcherrima
Cây trầu bà chân vịt – Đặc điểm, giá bán, ý nghĩa, công dụng, cách trồng và chăm sóc cây trầu bà chân vịt
- Tên thường gọi: cây trầu bà chân vịt
- Tên khoa học: Philodendron xanadu